Xilanh trục piston loạt DNC
Xi lanh khí nén được sử dụng trong rất nhiều ứng dụng thuộc lĩnh vực công nghệ tự động hóa/tự động hóa nhà máy. Các lĩnh vực ứng dụng điển hình của các bộ truyền động khí nén bao gồm: kẹp, nâng, khoan chìm (countersinking), đẩy, kéo, cấp liệu, xoay, gắp, kẹp và giữ, ghép nối, dừng, dập, tạo nổi (embossing) và nhiều ứng dụng khác.
Các xi lanh thanh trượt Festo là các cơ cấu dẫn động khí nén dùng để thực hiện chuyển động thẳng. Chúng có sẵn dưới dạng xi lanh tròn, xi lanh thanh định hình, xi lanh nhỏ gọn, xi lanh hành trình ngắn, xi lanh dẹt, xi lanh mini, xi lanh ren vặn vào hoặc xi lanh làm bằng thép không gỉ; và tùy theo đường kính pít-tông, chúng có thể tạo ra lực đẩy lên đến 50 kN ở áp suất 6 bar. Một số loại được chọn theo Chỉ thị ATEX cũng thích hợp cho môi trường dễ nổ hoặc được chế tạo từ thép không gỉ chống ăn mòn, do đó đặc biệt dễ làm sạch.
- Tổng quan
- Sản phẩm được đề xuất
Tính năng sản phẩm
1. Xilanh đạt tiêu chuẩn ISO 15552 và VDMA 24562;
2. Gioăng piston được cấu tạo từ hai gioăng một chiều dạng chữ Y, có
chức năng bù hao mòn, tuổi thọ cao và áp suất khởi động thấp;
3. Ống nhôm vuông không có bu-lông nối có khả năng chống ăn mòn tốt;
4. Điều chỉnh giảm chấn của xilanh êm ái và ổn định;
5. Xilanh và phụ kiện lắp đặt có sẵn với nhiều kích cỡ khác nhau.
Thông số kỹ thuật
Kích thước đường kính xi lanh (mm) |
32 |
40 |
50 |
63 |
80 |
100 |
125 |
Loại hoạt động |
Hành động đôi |
||||||
Chất lỏng |
Không khí (phải được lọc qua bộ lọc có độ lọc 40 µm) |
||||||
Loại Lắp Đặt |
FA cơ bản FB CA CB CR LB TC FTC TCM1 |
||||||
Áp suất hoạt động |
0,15~1,0MPa(22~145psi)(1,5~10,0bar) |
||||||
Áp Suất Kiểm Tra |
1,5MPa(215psi)(15bar) |
||||||
Nhiệt độ ℃ |
-20~70 |
||||||
Phạm vi tốc độ mm/s |
30~800 |
30~500 |
|||||
Tolerance của đột trình |
0~250 251~1000 1001~1500 |
||||||
Loại đệm |
Đệm điều biến |
||||||
Hành trình đệm điều chỉnh được |
27 |
30 |
36 |
40 |
|||
Kích thước cổng |
1/8" |
1/4" |
3/8" |
1/2" |
|||




Lắp đặt và Ứng dụng
1. Khi tải thay đổi trong quá trình làm việc, cần chọn xi-lanh có công suất đầu ra dồi dào.
2. Trong điều kiện nhiệt độ cao hoặc ăn mòn, cần chọn xi-lanh có khả năng chịu nhiệt cao hoặc chống ăn mòn tốt.
3. Cần thực hiện các biện pháp bảo vệ cần thiết trong môi trường có độ ẩm cao, nhiều bụi, giọt nước, bụi dầu hoặc xỉ hàn.
4. Các chất bẩn trong đường ống phải được loại bỏ trước khi kết nối xi-lanh với hệ thống đường ống nhằm ngăn chặn các hạt rắn xâm nhập vào bên trong xi-lanh.
5. Môi chất sử dụng cho xi-lanh phải được lọc ở kích thước 40 µm hoặc nhỏ hơn.
6. Cần áp dụng các biện pháp chống đóng băng trong môi trường nhiệt độ thấp để ngăn ngừa hiện tượng ngưng tụ và đóng băng của hơi ẩm.
7. Xi-lanh phải được chạy thử không tải trước khi đưa vào sử dụng. Trước khi vận hành, cần điều chỉnh bộ giảm chấn về mức tối thiểu rồi từ từ tăng dần để tránh hư hại xi-lanh do va đập quá mạnh.
8. Xi-lanh phải tránh ảnh hưởng của tải trọng bên trong quá trình vận hành để duy trì hoạt động bình thường của xi-lanh và kéo dài tuổi thọ sử dụng.
9. Nếu xi-lanh được tháo rời và bảo quản trong thời gian dài, vui lòng thực hiện xử lý chống gỉ cho bề mặt. Cần lắp nắp bịt chống bụi vào các cổng đầu vào và đầu ra khí.